123 bài tập Nón trụ cầu và hình khối có lời giải

Tính thể tích phần gạo trong thúng (làm tròn đến dạng 0,1 ).

92/123

Cho hình bên là một thúng gạo vun đầy. Thúng có dạng nửa hình cầu với đường kính 50 cm, phần gạo vun lên có dạng hình nón cao 15 cm.Tính thể tích phần gạo trong thúng (làm tròn đến dạng 0,1 ). (ảnh 1)a) Tính thể tích phần gạo trong thúng (làm tròn đến dạng 0,1 ).
Biết thể tích hình nón là \({\rm{V}} = \frac{1}{3}\pi {{\rm{R}}^2}\;{\rm{h}}\), hình trụ là \({\rm{V}} = \pi {{\rm{R}}^2}\;{\rm{h}}\) và hình cầu là \({\rm{V}} = \frac{4}{3}\pi {{\rm{R}}^3}\)
b) Nhà Danh dùng lon sữa bò cũ có dạng hình trụ (bán kính đáy bằng 5 cm, chiều cao 15 cm ) để đong gạo mỗi ngày. Biết mỗi ngày nhà Danh ăn 5 lon gạo và mỗi lần đong thì lượng gạo chiếm \(90\% \) thể tích lon. Hỏi với lượng gạo ở thúng trên thì nhà Danh có thể ăn nhiều nhất là bao nhiêu ngày.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Bán kính hình cầu là: 50:2 = 25(cm)
Thể tích gạo trong thúng là: \({{\rm{V}}_{{\rm{gao }}}} = {{\rm{V}}_{{\rm{n\'o n }}}} + \frac{1}{2}\;{{\rm{V}}_{{\rm{h}}{\rm{.c\^a u }}}} = \frac{1}{3}\pi {{\rm{R}}^2}\;{\rm{h}} + \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi {{\rm{R}}^3}\)\( = \frac{1}{3}\pi {25^2} \cdot 15 + \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi \cdot {25^3} = \frac{{40625}}{3}\pi \approx 42542,4\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
b) Thể tích gạo 1 lần đong là: \(90\% \pi {{\rm{R}}^2}\;{\rm{h}} = 0,9 \cdot \pi \cdot {5^2} \cdot 15 = \frac{{675}}{2}\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Thể tích gạo 1 ngày nhà Danh ăn là: \(5 \cdot \frac{{675}}{2}\pi = \frac{{3375}}{2}\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Với lượng gạo trong thúng số ngày nhiều nhất nhà Danh có thể ăn được là: \(\frac{{40625}}{3}\pi :\left( {\frac{{3375}}{2}\pi } \right) \approx 8\) ngày