Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 33)

Tính thể tích dung dịch HCl 2M đã tham gia phản ứng.

19/21

Nung hỗn hợp gồm 8,4 gam sát và 2,4 gam lưu huỳnh trong môi trường không có không khí. Sau phản ứng thu ddc hỗn hợp chất rắn A. Cho dung dịch HCl 2(M) phản ứng vừa đủ với A thu được hỗn hợp khí B.

Tính thể tích dung dịch HCl 2M đã tham gia phản ứng.

0/3000 ký tự
Giải thích

Ta có:

 nFe=mFeMFe=8,456=0,15molnS=mSMS=2,432=0,075mol

Xét tỉ lệ:

 nS1=0,0751<nFe1=0,151

Vậy S phản ứng hết và Fe còn dư.

 Fe+S→toFeS

Ban đầu:      0,05 (mol) 0,075 (mol)

Phản ửng:    0,075 (mol) 0,075 (mol)  0,075 (mol)

Còn lại:        0,075 (mol)    0 (mol)      0,075 (mol)

Vậy hỗn hợp chất rắn A gồm FeS và Fe còn dư.

Ta có:

 nFeS=nS=0,075molnFedu=nFeban  dau−nFephan  ung=0,15−0,075=0,075mol

Phương trình phản ứng:

     Fe          +                2HCl→FeCl2+H2↑10,075mol→0,15mol    FeS          +                2HCl→FeCl2+H2S↑20,075mol→0,15mol

Theo phương trình phản ứng (1) và (2), ta có:

Số mol của HCl đã tham gia phản ứng là:

 nHCl=nHCl1+nHCl2=0,15+0,15=0,3mol

Thể tích của dung dịch HCl đã tham gia ơ là:

 VHCl=nHClCMHCl=0,32=0,151=150ml