Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 26)

Tính nồng độ % của dung dịch thu được sau phản ứng.

21/21

Cho 42,4 gam dung dịch Na2CO3 10% tác dụng với dung dịch CH3COOH 5% thu được 0,448 lít khí (ở đktc).

Tính nồng độ % của dung dịch thu được sau phản ứng.

0/3000 ký tự
Giải thích

Nồng độ % của CH3COOH là:

 C%CH3COOH=mCH3COOHmdd  CH3COOH.100%=2,4mdd  CH3COOH.100%=5%⇒mdd  CH3COOH=2,45%.100%=48gam

Vậy khối lượng dung dịch axit cần dùng là 48 gam

Nồng độ % của NaOH là:

 C%Na2CO3=mNa2CO3mdd  Na2CO3.100%=mNa2CO342,4.100%=10%⇒mNa2CO3=42,4.10%100%=4,24gam⇒nNa2CO3=mNa2CO3MNa2CO3=4,24106=0,04mol

Ban đầu: 0,04 (mol) 0,04 (mol)

Phản ứng: 0,04 (mol) 0,02 (mol) 0,04 (mol) 0,02 (mol)

Còn lại 0 0,02 (mol) 0,04 (mol) 0,02 (mol)

Xét tỉ lệ:

 nCH3COOH2=0,042<nNa2CO31=0,041

Vậy dung dịch CH3COOH hết, dung dịch Na2CO3 còn dư.

Vậy dung dịch thu được sau phản ứng gồm Na2CO3 dư và muối CH3COONa.

Ta có khối lượng dung dịch sau phản ứng là:mdd  sau  phan  ung=mdd  NaOH+mdd  CH3COOH−mCO2=42,4+48−0,02.44=89,32gamanCH3COONa=nCH3COOH=0,04mol⇒mCH3COONa=mCH3COONamdd  sau  phan  ung.100%=3,2889,32.100%=3,7%nNa2CO3du=nNa2CO3ban  dau−nNa2CO3phan  ung=0,04−0,02=0,02mol⇒mNa2CO3du=nNa2CO3du.MNa2CO3=0,02.106=2,12gam⇒C%Na2CO3du=mNa2CO3dumdd  sau  phan  ung.100%=2,1289,32.100%=2,4%