3 bài tập Giải phương trình bằng cách nhẩm nghiệm (có lời giải)

Tính nhẩm nghiệm của các phương trình: a ) 1 , 5 x^2 − 1 , 6x + 0 , 1 = 0 b ) √ 3x^2 − ( 1 − √ 3 ) x − 1 = 0

3/3

Tính nhẩm nghiệm của các phương trình:

a)   1,5x2−1,6x+0,1=0  

b)   3x2−1−3x−1=0

c)    2−3x2+23x−2+3=0;         

\[d)\left( {m - 1} \right){x^2} - \left( {2m + 3} \right)x + m + 4 = 0\,\]với \(m \ne 1\).

0/3000 ký tự
Giải thích

a)       Ta có: \(a + b + c = 1,5 - 1,6 + 0,1 = 0\)nên phương trình đã cho có nghiệm \({x_1} = 1;\,{x_2} = \frac{{0,1}}{{1,5}} = \frac{1}{{15}}.\)

b)       Ta có: \(a - b + c = \sqrt 3 - \left( {1 - \sqrt 3 } \right) + 1 = 0\)nên phương trình đã cho có nghiệm \({x_1} = - 1;\,{x_2} = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}.\)

c)       Ta có: \(a + b + c = 2 - \sqrt 3 + 2\sqrt 3 - 2 - \sqrt 3 = 0\)nên phương trình đã cho có nghiệm \({x_1} = 1;\,{x_2} = - \frac{{2 + \sqrt 3 }}{{2 - \sqrt 3 }} = - {\left( {2 + \sqrt 3 } \right)^2}\)

d)       Ta có: \(a + b + c = m - 1 - \left( {2m + 3} \right) + m + 4 = 0\)nên phương trình đã cho có nghiệm \({x_1} = 1;\,{x_2} = \frac{{m + 4}}{{m - 1}}.\)