45 bài tập Phương trình quy về phương trình bậc nhất 2 ẩn và hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn có lời giải

Tính khối lượng xi măng loại I và loại II trung bình mỗi ngày nhà máy sản xuất được.

37/45

Một nhà máy sản xuất hai loại xi măng: loại \({\rm{I}}\) và loại II. Cứ sản xuất mỗi tấn xi măng loại I thì nhà máy thải ra \(0,5{\rm{\;kgC}}{{\rm{O}}_2}\) (carbon dioxide) và \(0,3{\rm{\;kgS}}{{\rm{O}}_3}\) (sulfur trioxide), sản xuất mỗi tấn xi măng loại II thì nhà máy thải ra \(0,8{\rm{\;kgC}}{{\rm{O}}_2}\)\(0,45{\rm{\;kgS}}{{\rm{O}}_3}\). Trung bình mỗi ngày, nhà máy nhận được thông số lượng khí thải \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\)\({\rm{S}}{{\rm{O}}_3}\) lần lượt là \(1700{\rm{\;kg}}\)\(975{\rm{\;kg}}\). Tính khối lượng xi măng loại \({\rm{I}}\) và loại II trung bình mỗi ngày nhà máy sản xuất được.

0/3000 ký tự
Giải thích

Gọi \(x\) (tấn), \(y\) (tấn) lần lượt là khối lượng xi măng loại I, loại II trung bình mỗi ngày nhà máy sản xuất đ̛ược với \(x > 0,y > 0\). Ta lập được hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,5x + 0,8y = 1700}\\{0,3x + 0,45y = 975}\end{array}} \right.\)

Giải hệ phương trình, ta tìm được \(x = 1000\) (thoả mãn \(x > 0\)) và \(y = 1500\) (thoả mãn \(y > 0\)). Vậy khối lượng xi măng loại \(I\) và loại II trung bình mỗi ngày nhà máy sản xuất được lần lượt là 1000 tấn và 1500 tấn.