Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm được cho bởi Bảng 1 trong phần mở đầu. Nhóm Tần số [40; 47)
Từ Bảng 1 ta có bảng sau:
Nhóm | Tần số | Tần số tích lũy |
[40; 47) [47; 54) [54; 61) [61; 68) [68; 75) | 1 6 21 21 11 | 1 7 28 49 60 |
| n = 60 |
|
Số phần tử của mẫu là n = 60.
Ta có: n4=604=15 mà 7 < 15 < 28. Suy ra nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 15. Xét nhóm 3 là nhóm [54; 61) có s = 54; h = 7; n3 = 21 và nhóm 2 là nhóm [47; 54) có cf2 = 7.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là
Q1=54+15−721⋅7=1703 (tạ/ha).
Ta có: 3n4=3⋅604=45 mà 28 < 45 < 49. Suy ra nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 45. Xét nhóm 4 là nhóm [61; 68) có t = 61; l = 7; n4 = 21 và nhóm 3 là nhóm [54; 61) có cf3 = 28.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là
Q3=61+45−2821⋅7=2003 (tạ/ha).
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:
∆Q = Q3 – Q1 = 2003−1703 = 10 (tạ/ha).