Tính góc giữa hai đường thẳng d và d' trong mỗi trường hợp sau:
a) Đường thẳng d và d' có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\overrightarrow a = \left( {3;5;4} \right),\overrightarrow {a'} = \left( {2;5; - 4} \right)\).
Ta có \(\cos \left( {d,d'} \right) = \frac{{\left| {3.2 + 5.5 + 4.\left( { - 4} \right)} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {5^2} + {4^2}} .\sqrt {{2^2} + {5^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = \frac{{15}}{{15\sqrt {10} }} = \frac{1}{{\sqrt {10} }}\).
Suy ra (d, d') ≈ 71,57°.
b) Đường thẳng d và d' có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\overrightarrow a = \left( {3;6;6} \right),\overrightarrow {a'} = \left( { - 10; - 10;5} \right)\).
Ta có \(\cos \left( {d,d'} \right) = \frac{{\left| {3.\left( { - 10} \right) + 6.\left( { - 10} \right) + 6.5} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {6^2} + {6^2}} .\sqrt {{{\left( { - 10} \right)}^2} + {{\left( { - 10} \right)}^2} + {5^2}} }} = \frac{{60}}{{135}} = \frac{4}{9}\).
Suy ra (d, d') ≈ 63,61°.
c) Đường thẳng d và d' có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\overrightarrow a = \left( {2;1; - 5} \right),\overrightarrow {a'} = \left( {1;1;1} \right)\).
Ta có \(\cos \left( {d,d'} \right) = \frac{{\left| {2.1 + 1.1 + \left( { - 5} \right).1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \frac{2}{{3\sqrt {10} }}\).
Suy ra (d, d') ≈ 77,83°.