Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6

Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể): a) 6/5 − 1/5 : 3/10 ; b) 1/7 ⋅ 1/3 + 1/7 ⋅ 1/2 − 1/7 ;

13/18

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

(1,5 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{6}{5} - \frac{1}{5}:\frac{3}{{10}}\);                           

b) \(\frac{1}{7} \cdot \frac{1}{3} + \frac{1}{7} \cdot \frac{1}{2} - \frac{1}{7}\);                 

c) \(0,4.\sqrt {0,25} - {\left( {\sqrt {0,5} } \right)^2}\).

0/3000 ký tự
Giải thích

a) \(\frac{6}{5} - \frac{1}{5}:\frac{3}{{10}} = \frac{6}{5} - \frac{1}{5}.\frac{{10}}{3} = \frac{6}{5} - \frac{2}{3} = \frac{{18}}{{15}} - \frac{{10}}{{15}} = \frac{8}{{15}}\);

b) \(\frac{1}{7} \cdot \frac{1}{3} + \frac{1}{7} \cdot \frac{1}{2} - \frac{1}{7} = \frac{1}{7}.\left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{2} - 1} \right) = \frac{1}{7}.\left( {\frac{2}{6} + \frac{3}{6} - \frac{6}{6}} \right)\)\( = \frac{1}{7}.\frac{{ - 1}}{6} = \frac{{ - 1}}{{42}}\);

c) \(0,4.\sqrt {0,25} - {\left( {\sqrt {0,5} } \right)^2} = 0,4.0,5 - 0,5 = 0,5.\left( {0,4 - 1} \right) = 0,5.\left( { - 0,6} \right) = - 0,3\).