Tìm tọa độ tất cả các điểm M thuộc đồ thị hàm số y = −1/3x^2, biết M có tung độ bằng −12 và có hoành độ âm.
Bài 3 (1,5điểm) | 1. Tìm tọạ độ tất cả các điểm M thuộc đồ thị hàm số \(y = - \frac{1}{3}{x^2}\), biết M có tung độ bằng \( - 12\) và có hoành độ âm. 2. Biết phương trình \({x^2} - 3x + 1 = 0\) có hai nghiệm dương phân biệt \({x_1};{x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \[A = \sqrt {x_1^4 + 11{x_1} + 29} + 2{x_2}.\] | |
1. Cho \(y = - 12\) ta có \( - 12 = - \frac{1}{3}{x^2}\) nên \({x^2} = 36\) suy ra \(x = \pm 6\) | 0,25 | |
Mà M có hoành độ âm nên \(x = - 6\) | 0,25 | |
Vậy tọa độ của điểm M là \(\left( { - 6; - 12} \right)\) | 0,25 | |
2. Phương trình có hai nghiệm dương phân biệt \({x_1},{x_2}\)nên theo định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_{_2}} = 3\\{x_1}{x_2} = 1\end{array} \right.\) | 0,25 | |
Vì \({x_1}\) là nghiệm nghiệm của phương trình nên \({x_1}^2 - 3{x_1} + 1 = 0\), suy ra \(x_1^2 = 3{x_1} - 1\) Do đó \[x_1^4 + 11{x_1} + 29 = {\left( {x_1^2} \right)^2} + 11{x_1} + 29 = {\left( {3{x_1} - 1} \right)^2} + 11{x_1} + 29 = 9x_1^2 + 5{x_1} + 30\] \[ = 9x_1^2 + 5{x_1} + 30 - 5.0 = 9x_1^2 + 5{x_1} + 30 - 5.\left( {x_1^2 - 3{x_1} + 1} \right) = 4x_1^2 + 20{x_1} + 25 = {\left( {2{x_1} + 5} \right)^2}\] Suy ra \[\sqrt {x_1^4 + 11{x_1} + 29} = \sqrt {{{\left( {2{x_1} + 5} \right)}^2}} = \left| {2{x_1} + 5} \right| = 2{x_1} + 5\] (vì \({x_1} > 0\) nên \[2{x_1} + 5 > 0\]) | 0,25 | |
Vậy \[A = 2{x_1} + 5 + 2{x_2} = 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 5 = 2.3 + 5 = 11\] | 0,25 | |