Tìm tập nghiệm phương trình sau: căn bậc hai {{x^2} - 4x - 1} - |2x + 1| = 1\)
Trường hợp 1: Với \(2x + 1 \ge 0\) hay \(x \ge - \frac{1}{2}\), phương trình đã cho trở thành:
\(\sqrt {{x^2} - 4x - 1} - (2x + 1) = 1 \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 4x - 1} = 2x + 2\)(1)
Bình phương hai vế của phương trình (1), ta được:
\({x^2} - 4x - 1 = 4{x^2} + 8x + 4 \Rightarrow 3{x^2} + 12x + 5 = 0\)
\( \Rightarrow x = \frac{{ - 6 + \sqrt {21} }}{3}\) hoặc \(x = \frac{{ - 6 - \sqrt {21} }}{3}.\)
Mà \(x \ge - \frac{1}{2}\) nên ta nhận \(x = \frac{{ - 6 + \sqrt {21} }}{3}.\)
Thay \(x = \frac{{ - 6 + \sqrt {21} }}{3}\) vào phương trình đã cho, ta thấy giá trị này thoả mãn.
Trường hợp 2: Với \(2x + 1 < 0\) hay \(x < - \frac{1}{2}\), phương trình đã cho trở thành \(\sqrt {{x^2} - 4x - 1} + 2x + 1 = 1 \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 4x - 1} = - 2x.\) (2)
Bình phương hai vế của phương trình (2), ta được:
\({x^2} - 4x - 1 = 4{x^2} \Rightarrow 3{x^2} + 4x + 1 = 0 \Rightarrow x = \frac{{ - 1}}{3}\)hoặc \(x = - 1.\)
Mà \(x < - \frac{1}{2}\)nên ta nhận \(x = - 1\).
Thay \(x = - 1\) vào phương trình đã cho, ta thấy giá trị này thoả mãn.
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ {\frac{{ - 6 + \sqrt {21} }}{3}; - 1} \right\}\).