Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một số học sinh thu được bảng số liệu sau: Thời gian (phút) [0; 4) [4; 8) [8; 12) [12; 16) [16; 20) Số học sinh 2 4 7 4 3 Tính k
Giải thích
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 7
Cỡ mẫu là n = 20.
Giả sử mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm là x1; …; x20.
Tứ phân vị thứ nhất Q1 là trung vị của 10 giá trị nửa dưới. Do đó \({Q_1} = \frac{{{x_5} + {x_6}}}{2}\).
Do x5; x6 đều thuộc nhóm [4; 8) nên nhóm chứa Q1 là nhóm [4; 8).
Ta có: \({Q_1} = 4 + \frac{{\frac{{20}}{4} - 2}}{4} \cdot 4 = 7\).
Tứ phân vị thứ ba Q3 là trung vị của 10 giá trị nửa trên. Do đó \({Q_3} = \frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2}\).
Do x15; x16 đều thuộc nhóm [12; 16) nên nhóm chứa Q3 là nhóm [12; 16)
Ta có: \({Q_3} = 12 + \frac{{\frac{{3 \cdot 20}}{4} - 13}}{4} \cdot 4 = 14\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: ∆Q = 14 – 7 = 7.