Tìm hiểu thời gian (đơn vị: giờ) truy cập Internet trong tuần đầu tháng 4 của một số cán bộ ở một viện nghiên cứu thu được kết quả như ở Bảng 32 sau:
a) Mẫu dữ liệu thống kê đó có 50 dữ liệu (N = 50) và có năm nửa khoảng [0; 5),[5; 10),[10; 15),[15; 20),[20; 25).
Các giá trị năm nửa khoảng [0; 5),[5; 10),[10; 15),[15; 20),[20; 25) lần lượt có tần sốlà:
n1 = 5; n2 = 20; n3 = 15; n4 = 6; n5 = 4.
Bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu đó sau khi ghép nhóm theo năm nhóm ứng với năm nửa khoảng [0; 5),[5; 10),[10; 15),[15; 20),[20; 25) như sau:
Nhóm | [0; 5) | [5; 10) | [10; 15) | [15; 20) | [20; 25) | Cộng |
Tần số (n) | 5 | 20 | 15 | 6 | 4 | N = 50 |
Các giá trị năm nửa khoảng [0; 5),[5; 10),[10; 15),[15; 20),[20; 25) lần lượt có tần số tương đối là:
\[{f_1} = \frac{{5 \cdot 100}}{{50}}\% = 10\% ;\]\[{f_2} = \frac{{20 \cdot 100}}{{50}}\% = 40\% ;\]\[{f_3} = \frac{{15 \cdot 100}}{{50}}\% = 30\% ;\]\[{f_4} = \frac{{6 \cdot 100}}{{50}}\% = 12\% ;\]\[{f_5} = \frac{{4 \cdot 100}}{{50}}\% = 8\% .\]
Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Nhóm | [0; 5) | [5; 10) | [10; 15) | [15; 20) | [20; 25) | Cộng |
Tần số tương đối (%) | 10 | 40 | 30 | 12 | 8 | 100 |
b) Biểu đồ tần số ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:

c) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ đoạn thẳng của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:
