12 bài tập Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức chứa căn bậc hai có lời giải

Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:

11/12

Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:

a) A = x – 2\(\sqrt x \);

b) C = \(\frac{{2\sqrt x - 9}}{{\sqrt x + 1}}\);

c) \(D = \frac{{x + 4\sqrt x + 12}}{{\sqrt x + 3}}\).

0/3000 ký tự
Giải thích

a) A = x – 2\(\sqrt x \) = x – 2\(\sqrt x \) + 1 – 1 = (\(\sqrt x \) − 1)2 – 1.

Nhận thấy (\(\sqrt x \) − 1)2 ≥ 0 với x ≥ 0.

Suy ra (\(\sqrt x \) − 1)2 – 1 ≥ −1 với x ≥ 0 hay A ≥ −1 với x ≥ 0.

Vậy GTNN của A = −1 khi x = 1.

b) C = \(\frac{{2\sqrt x - 9}}{{\sqrt x + 1}}\)

Điều kiện: x ≥ 0.

Với x ≥ 0, ta có: \(\frac{{2\sqrt x - 9}}{{\sqrt x + 1}} \ge \frac{{2\sqrt 0 - 9}}{{\sqrt 0 + 1}} = - 9\).

Vậy GTNN của C = −9 khi x = 0.

c) \(D = \frac{{x + 4\sqrt x + 12}}{{\sqrt x + 3}}\)

Điều kiện: x ≥ 0.

Với x ≥ 0, ta có: \(\frac{{x + 4\sqrt x + 12}}{{\sqrt x + 3}} \ge \frac{{0 + 4.0 + 12}}{{0 + 3}} = 4\).

Dấu “=” xảy ra khi x = 0.

Vậy GTNN của D = 4 khi x = 0.