Giải SBT Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số có đáp án

Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau: a) y = can( - x^2 + 9); b) y = (x + 1)/(x^2 + 2x + 10).

19/65

Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:

a) \(y = \sqrt { - {x^2} + 9} \);

b) y = \(\frac{{x + 1}}{{{x^2} + 2x + 10}}\).

0/3000 ký tự
Giải thích

a) \(y = \sqrt { - {x^2} + 9} \)

Tập xác định: D = [−3; 3].

Ta có: y' = \(\frac{{ - x}}{{\sqrt { - {x^2} + 9} }}\)

           y' = 0 \(\frac{{ - x}}{{\sqrt { - {x^2} + 9} }}\)= 0 x = 0.

Tính các giá trị, ta được: y(−3) = 0, y(0) = 3, y(3) = 0.

Do đó, \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 3;3} \right]} y = y\left( 3 \right) = y\left( { - 3} \right) = 0\), \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 3;3} \right]} y = y\left( 0 \right) = 3\).

b) y = \(\frac{{x + 1}}{{{x^2} + 2x + 10}}\)

Tập xác định: D = ℝ.

Ta có: y' = \(\frac{{{x^2} + 2x + 10 - \left( {x + 1} \right)\left( {2x + 2} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 2x + 10} \right)}^2}}}\) = \(\frac{{ - {x^2} - 2x + 8}}{{{{\left( {{x^2} + 2x + 10} \right)}^2}}}\)

           y' = 0 x = 2 hoặc x = −4.

Ta có bảng biến thiên:

Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau: a) y = can( - x^2 + 9); b) y = (x + 1)/(x^2 + 2x + 10). (ảnh 1)