Giải SBT Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số có đáp án

Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau: a) y = (2x+1)/(x-2) trên nửa khoảng (3; 4]; b) y = (3x + 7)/(2x - 5) trên nửa khoảng

17/65

Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:

a) \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 3}}\) trên nửa khoảng (3; 4];

b) \(y = \frac{{3x + 7}}{{2x - 5}}\) trên nửa khoảng \(\left[ { - 5;\frac{5}{2}} \right)\);

c) \(y = \frac{{3x + 2}}{{x + 1}}\) trên đoạn [0; 4].

0/3000 ký tự
Giải thích

a) \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 3}}\) trên nửa khoảng (3; 4]

Tập xác định: D = ℝ\{3}.

Ta có: y' = \(\frac{{ - 7}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}\) < 0, với mọi x (3; 4].

Hàm số nghịch biến trên (3; 4].

Có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} y\) = +∞, y(4) = 9.

Do đó, \(\mathop {\min }\limits_{\left( {3;4} \right]} y\) = y(4) = 9, hàm số không có giá trị lớn nhất trên (3; 4].

b) \(y = \frac{{3x + 7}}{{2x - 5}}\) trên nửa khoảng \(\left[ { - 5;\frac{5}{2}} \right)\)

Tập xác định: D = ℝ\\(\left\{ {\frac{5}{2}} \right\}\).

Ta có: y' = \(\frac{{ - 29}}{{{{\left( {2x - 5} \right)}^2}}}\) < 0, với mọi x \(\left[ { - 5;\frac{5}{2}} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên \(\left[ { - 5;\frac{5}{2}} \right)\).

Do đó, \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 5;\frac{5}{2}} \right)} y = y\left( { - 5} \right)\) = \(\frac{8}{{15}}\), hàm số không có giá trị nhỏ nhất trên \(\left[ { - 5;\frac{5}{2}} \right)\).

c) \(y = \frac{{3x + 2}}{{x + 1}}\) trên đoạn [0; 4]

Tập xác định: D = ℝ\{−1}.

Ta có: y' = \(\frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\) > 0 với mọi x [0; 4].

Hàm số đồng biến trên [0; 4], do đó: \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;{\rm{ }}4} \right]} y = y\left( 0 \right)\) = 2, \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;{\rm{ }}4} \right]} y\) = y(4) = \(\frac{{14}}{5}\).