Tìm điều kiện xác định của biểu thức C
Hướng dẫn giải
a) Ta có: \[{x^2} + x - 6 = {x^2} - 2x + 3x - 6 = x\left( {x - 2} \right) + 3\left( {x - 2} \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right).\]
\(2 - x = - \left( {x - 2} \right).\)
Khi đó, điều kiện xác định của biểu thức \(C\) là \(x + 3 \ne 0\) và \(x - 2 \ne 0\), tức là \(x \ne - 3\) và \(x \ne 2.\)
Vậy biểu thức \(C\) xác định khi \(x \ne - 3\) và \(x \ne 2.\)
b) Với \(x \ne - 3\) và \(x \ne 2,\) ta có:
\[C = \frac{{x + 2}}{{x + 3}} - \frac{5}{{{x^2} + x - 6}} + \frac{1}{{2 - x}}\]\[ = \frac{{x + 2}}{{x + 3}} - \frac{5}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{1}{{x - 2}}\]
\[ = \frac{{\left( {x + 2} \right) \cdot \left( {x - 2} \right) - 5 - 1 \cdot \left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{{x^2} - 4 - 5 - x - 3}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{{x^2} - x - 12}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{{x^2} - 4x + 3x - 12}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{x\left( {x - 4} \right) + 3\left( {x - 4} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{x - 4}}{{x - 2}}.\]
Vậy \(x \ne - 3\) và \(x \ne 2,\) thì \[C = \frac{{x - 4}}{{x - 2}}.\]
c) Ta có: \[{x^2} - 9 = 0\]
\[\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\]
\[x = 3\] (thoả mãn điều kiện) hoặc \[x = - 3\] (không thỏa mãn điều kiện).
Thay \[x = 3\] vào biểu thức \[C = \frac{{x - 4}}{{x - 2}},\] ta được: \[C = \frac{{3 - 4}}{{3 - 2}} = \frac{{ - 1}}{1} = - 1.\]
Vậy \[C = - 1\] khi \[{x^2} - 9 = 0.\]
d) Với \(x \ne - 3\) và \(x \ne 2,\) ta có: \[C = \frac{{x - 4}}{{x - 2}} = \frac{{x - 2 - 2}}{{x - 2}} = 1 - \frac{2}{{x - 2}}.\]
Với \(x\) là số nguyên, để \[C\] cũng có giá trị nguyên thì \[x - 2\] là ước của \(2.\)
Mà Ư\(\left( 2 \right) = \left\{ { - 1;\,\,1;\,\, - 2;\,\,2} \right\}.\)
Ta có bảng sau:
\[x - 2\] | \[ - 1\] | \[1\] | \[ - 2\] | \[2\] |
\[x\] | \[1\] (thoả mãn) | \[3\] (thoả mãn) | \[0\] (thoả mãn) | \[4\] (thoả mãn) |
\[C = 1 - \frac{2}{{x - 2}}\] | \[C = 1 - \frac{2}{{ - 1}} = 3\] | \[C = 1 - \frac{2}{1} = - 1\] | \[C = 1 - \frac{2}{{ - 2}} = 2\] | \[C = 1 - \frac{2}{2} = 0\] |
Do đó, để \(C\) có giá trị là số nguyên dương lớn nhất thì \(C = 3.\)
Vậy \(x = 1\) thì \(C\) đạt giá trị nguyên dương lớn nhất là \(C = 3.\)