Bài tập Chuyên đề Ứng dụng hệ phương trình bậc nhất ba ẩn có đáp án

Tìm các hệ số x, y, z để cân bằng mỗi phương trình sau: a) xKClO3 nhiệt độ yKCl + zO2

3/10

Tìm các hệ số x, y, z để cân bằng mỗi phương trình sau:

a) xKClO3 →t° yKCl + zO2;

b) xFeCl2 + yCl2 →t° zFeCl3;

c) xFe + yO2 →t° zFe2O3;

d) xNa2SO3 + 2KMnO4 + yNaHSO4 →t° zNa2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 + 3H2O.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Theo định luật bảo toàn nguyên tố với K, Cl và O, ta có:

x = y hay x – y = 0 và 3x = 2z hay 3x – 2z = 0.

Ta có hệ phương trình: x−y=03x−2z=0    1.

Chọn z = 3. Khi đó hệ (1) trở thành x−y=03x−6=0⇔x=2y=2.

Vậy ta có phương trình sau cân bằng: 2KClO3 →t° 2KCl + 3O2.

a) Theo định luật bảo toàn nguyên tố với K, Cl và O, ta có:

x = y hay x – y = 0 và 3x = 2z hay 3x – 2z = 0.

Ta có hệ phương trình: x−y=03x−2z=0    1.

Chọn z = 3. Khi đó hệ (1) trở thành x−y=03x−6=0⇔x=2y=2.

b) Theo định luật bảo toàn nguyên tố với Fe và Cl, ta có:

x = z hay x – z = 0 và 2x + 2y = 3z hay 2x + 2y – 3z = 0.

Ta có hệ phương trình: x−z=02x+2y−3z=0    1.

Chọn z = 2. Khi đó hệ (1) trở thành x−2=02x+2y−6=0⇔x=2y=1.

Vậy ta có phương trình sau cân bằng: 2FeCl2 + Cl2 →t° 2FeCl3.

c) Theo định luật bảo toàn nguyên tố với Fe và O, ta có:

x = 2z hay x – 2z = 0 và 2y = 3z hay 2y – 3z = 0.

Ta có hệ phương trình: x−2z=02y−3z=0    1.

Chọn z = 2. Khi đó hệ (1) trở thành x−4=02y−6=0⇔x=4y=3.

Vậy ta có phương trình sau cân bằng: 4Fe + 3O2 →t° 2Fe2O3.

c) Theo định luật bảo toàn nguyên tố với Na, H và O, ta có:

2x + y = 2z hay 2x + y – 2z = 0;

y = 6;

3x + 8 + 4y = 4z + 15 hay 3x + 4y – 4z = 7.

Ta có hệ phương trình: 2x+y−2z=0y=63x+4y−4z=7.

Giải hệ phương trình này ta được x = 5, y = 6, z = 8.

Vậy ta có phương trình sau cân bằng:

5Na2SO3 + 2KMnO4 + 6NaHSO4 →t° 8Na2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 + 3H2O.