TIẾNG VIỆT MẾN YÊU Năm mươi người con theo cha xuống biển Năm mươi người con theo mẹ lên rừng Những người con ngồi đúc trống đồng Tiếng chim hót phổ vào giọng nói
a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn. | 0,25 |
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp của tiếng Việt được thể hiện trong đoạn thơ. | 0,5 |
c. Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng: *Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận: vẻ đẹp của tiếng Việt được thể hiện trong đoạn thơ. * Khái quát về chủ đề: ngợi ca vẻ đẹp của tiếng Việt: từ nguồn gốc lịch sử thiêng liêng gắn liền với sự hình thành dân tộc đến sự giao thoa kì diệu với thanh âm đất trời và hơi ấm của đời sống tâm hồn con người. Qua đó, nhà thơ bày tỏ tình yêu, lòng tự hào sâu sắc và khẳng định tiếng Việt chính là bản sắc, là linh hồn bất diệt của người Việt Nam. * Những vẻ đẹp của tiếng Việt được thể hiện trong đoạn thơ - Vẻ đẹp từ cội nguồn lịch sử (khổ 1) + Gắn với truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên: “Năm mươi người con theo cha xuống biển/ Năm mươi người con theo mẹ lên rừng”, nhắc về nguồn gốc chung của dân tộc, dù tiếng nói các vùng miền khác nhau vẫn cùng một cội nguồn. + “Tiếng chim hót phổ vào giọng nói” cho thấy tiếng Việt mang nhạc tính tự nhiên, hòa cùng âm thanh đất trời. + Hình ảnh “đúc trống đồng” giúp liên tưởng tới nền văn minh cổ xưa, gợi nhắc rằng tiếng Việt ra đời từ buổi bình minh dựng nước, vừa linh thiêng vừa gần gũi. => Tiếng Việt không chỉ là phương tiện giao tiếp mà là kết tinh của lịch sử và văn hóa dân tộc. - Vẻ đẹp của tình cảm thiêng liêng (khổ 2) + Tiếng “Mẹ”: âm thanh đầu đời, dịu dàng, âu yếm. + Tiếng “Yêu”: “thánh thót”, gợi sự trong trẻo, giàu cảm xúc. => Tiếng Việt khởi nguồn từ những tình cảm nguyên sơ, ấm áp nhất. - Vẻ đẹp từ đời sống và thiên nhiên (khổ 3, 4, 5) + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác thể hiện Tiếng Việt lắng đọng trong những yếu tố cơ bản nhất của đời sống (tiếng Nước “rơi từng giọt”; tiếng Đất “chắc nịch”; tiếng Cơm “ngạt ngào”). + Liệt kê âm thanh thiên nhiên và đời sống cho thấy tiếng Việt là những âm vang từ cuộc sống: dòng sông “rì rào”, trời “lồng lộng”, dế “vời vợi”, bếp lửa “bập bùng”, nhịp tim thiếu nữ… + Hệ thống từ láy dày đặc, giàu nhạc tính thể hiện đặc trưng ngôn ngữ đơn lập, đa thanh điệu. => Tiếng Việt là âm thanh của thiên nhiên, đời sống sinh hoạt và cả những rung động sâu kín của con người. - Tiếng Việt hội tụ vẻ đẹp dân tộc (hai câu thơ cuối) + Tiếng Việt là kết quả chắt lọc từ thiên nhiên, lao động và tình yêu; là tiếng lòng của cả dân tộc được cất lên qua mỗi con người. => Tiếng Việt không phải là những con chữ vô tri trên giấy mà là kết quả của sự chắt lọc từ thiên nhiên, lao động và tình yêu; là tiếng lòng “tha thiết bồi hồi” của cả một dân tộc được cụ thể hóa thành tiếng nói của mỗi người Việt. * Nghệ thuật: - Sử dụng đa dạng các biện pháp tu từ (điệp từ “Tiếng”: tạo nhịp điệu, nhấn mạnh sự phong phú của ngôn ngữ; ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: cụ thể hóa âm thanh vô hình; liệt kê: khẳng định tiếng Việt bao quát toàn bộ đời sống,…). - Hình ảnh giàu tính biểu tượng (trống đồng, bếp lửa, hạt cơm, dòng sông…). - Ngôn ngữ trong sáng, hàm súc, kết hợp danh từ - tính từ, từ láy giàu gợi tả. - Nhịp thơ linh hoạt (4/4; 3/3/2) tạo nhạc điệu lúc khoan thai, lúc dồn dập. | 3,5 |
d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết câu. | 0,25 |
e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt hiệu quả, mới mẻ, linh hoạt. | 0,5 |