Tiến hành nung 13,4 gam hỗn hợp hai muối carbonate của kim loại kiềm thổ
Phương pháp giải:
Tính số mol \({\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{ }}\)theo số mol kết tủa \({\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ }}\)tạo thành.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng.
Giải chi tiết:
Nhiệt phân muối carbonate của kim loại kiềm thổ có phương trình tổng quát:
Khí \({\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{ }}\)bị hấp thụ bởi dung dịch \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}}\) theo phương trình:
\[{\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}}{\rm{ + C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}} \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\]
Số mol khí \({\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\): \[{n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{O_3}}} = \frac{{15}}{{100}} = 0,15{\rm{ mol}}\]
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: \[{m_{{\rm{ch?t r?n}}}} = {m_{{\rm{ban d?u}}}} - {m_{C{O_2}}} = 13,4 - 0,15 \cdot 44 = 6,9{\rm{ gam}}\]