Tiến hành hai thí nghiệm hấp thụ khí CO2 vào dung dịch chứa 14x mol KOH và 6x mol Ca(OH)2.
Giải thích
Chọn B.
TN1: nCO2=0,18
TN2: nCO2=0,22
→ Lượng CO2 tăng 0,04 mol.
Xét các trường hợp phản ứng của phần CO2 tăng thêm này:
CO2+2KOH→K2CO3+H2O1
→m chất tan tăng =0,04.138−0,08.56=1,04
CO2+H2O+K2CO3→2KHCO32
→m chất tan tăng =0,08.100−0,04.138=2,48
CO2+H2O+CaCO3→CaHCO323
→m chất tan tăng =0,04.162=6,48
Dễ thấy 2,48<4,48<6,48 nên lượng CO2 tăng thêm đã xảy ra 2 phản ứng 23.
Đặt a, b là số mol CO2 tham gia (2) và (3)
nCO2=a+b=0,04
m chất tan tăng =100.2a−138a+162b=4,48
→a=b=0,02
TN1→nCaCO3=6x;nK2CO3=0,02→nKHCO3=14x−0,04
Bảo toàn C→6x+0,02+14x−0,04=0,18
→x=0,01
Vậy TN1 có 6x mol CaCO3 và TN2 còn lại 6x−b mol CaCO3
→mCaCO3 tổng = 10 gam