Tiến hành chuẩn độ dung dịch FeSO4 (nồng độ khoảng 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn KMnO4 2,2.10-2M theo các bước sau: • Bước 1: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch FeSO4 cho vào bình tam giác rồ
Đáp án đúng là C
Phản ứng chuẩn độ: 10FeSO₄ + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + 2MnSO₄ + 8H₂O
Công thức tính: CM FeSO₄ =
Như vậy CM FeSO₄ bị giảm khi VddKMnO₄ đọc được nhỏ hơn lượng lẽ ra phải dùng hoặc Vdd FeSO₄ lấy vào thực tế ít hơn 10 mL.
A. Nước cất làm loãng dung dịch KMnO₄ trên burette. Do đó, nồng độ thực tế của KMnO₄ nhỏ hơn 0,022M. Để phản ứng hết với Fe²⁺, ta sẽ cần một thể tích VddKMnO₄ lớn hơn bình thường. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.
B. Khi bóng khí mất đi, thể tích dung dịch lấp đầy khoảng trống đó sẽ được tính vào thể tích chuẩn độ trên thước đo, dù nó không tham gia phản ứng. Điều này làm VddKMnO₄ đọc được lớn hơn thực tế. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.
C. Nước cất trong pipette làm loãng dung dịch FeSO₄ khi lấy mẫu. Vì vậy, số mol Fe²⁺ thực tế trong bình tam giác ít hơn lượng trong 10 mL dung dịch gốc. Do đó, ta cần ít KMnO₄ hơn để chuẩn độ (VddKMnO₄ nhỏ). Khi lắp VddKMnO₄ nhỏ này vào công thức tính (với giả định mẫu vẫn là 10 mL chuẩn), nồng độ FeSO₄ tính toán được sẽ thấp hơn thực tế.
D. Một phân tử KMnO₄ lúc này chỉ nhận 3e thay vì 5e. Để oxy hóa hết cùng một lượng Fe²⁺, ta sẽ phải dùng nhiều KMnO₄ hơn. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.