Tiến hành các thí nghiệm: - Thí nghiệm 1: lấy m gam hỗn hợp muối X hòa tan trong nước, axit hoá bằng axit nitric tạo ra khí và chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch AgNO3 0,1M hết 18,80
Đáp án A
TN1: Axit hóa: H++HCO3-→CO2+H2O (1)
Phản ứng với AgNO3: Ag+ + Cl- → AgCl (2)
→nKCl=nCl−=nAg+= 18,8x0,1x10−3= 1,88x10−3mol→mKCl=74,5x1,88x10−3= 0,140 gam
TN2: Khi nung ở 600oC: 2KHCO3→toK2CO3+CO2+H2O (3)4KClO3→to3KClO4+KCl (4)
® KHCO3 và KClO3 bị phân hủy; KClO4 và K2CO3 được hình thành
Khối lượng giảm sau khi nung = = m-(m-0,05) = 0,05 gam
Từ PT (3) nK2CO3=nH2O=nCO2=12nKHCO3=0,0562=8,06x10-4mol
→ mK2CO3= 138 x 8,06x10-4 = 0,111 (gam)
→ mKHCO3= 2x8,06x10-4 x100 = 0,161(g)
TN3: Hỗn hợp X sau khi nung
nKCl=nCl−=nAg+= 33,05x0,1x10-3 = 3,305x10-3(mol)
mKCl(sau nung) =74,5x3,305x10-3 = 0,246 (gam)
®(pt 4) = 3,305x10-3 - 1,88x10-3 = 1,425x10-3(mol)
® nKClO3= 4x= 5,7x10-3(mol) →=122,5x5,7x10-3 = 0,698 (gam)
®nKClO4=3nKCl=3x1,425x10-3 = 4,275 x 10-3 (mol) →= 138,5x4,275 x 10-3 = 0,592 (gam)
Khối lượng KCl trong hỗn hợp muối X trước khi nung: mX = mKCl + mKClO3 + mKHCO3 = 0,14 + 0,698 + 0,161 = 0,999 gam
® %mKCl = 0,14/0,999 x 100 = 14%
Khối lượng KCl trong hỗn hợp muối X sau khi nung:
mKCl= 0,246 gam; mKClO4 = 0,592 gam; mK2CO3= 0,111gam.
mX (sau nung) = mKCl(sau nung) + mKClO4 + mK2CO3 = 0,246 + 0,592 + 0,111 = 0,949 gam ( hoặc mX(sau nung) = mX( ban đâu) – mCO2 – mH2O)
®%mKCl = 0,246/0,949 x 100 = 25,9 %