Đề kiểm tra Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (có lời giải) - Đề 1

Thùng \(I\) chứa các quả bóng được đánh số \(1;2;3;4\). Thùng \(II\) chứa các quả bóng

22/22

Thùng \(I\) chứa các quả bóng được đánh số \(1;2;3;4\). Thùng \(II\) chứa các quả bóng được đánh số \(1;2;3;4\). Lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng ở mỗi thùng. Tính xác suất để quả bóng lấy ra ở thùng \(I\) được đánh số lớn hơn quả bóng lấy ra ở thùng \(II\).

Giải thích

Ta lập được bảng mô tả không gian mẫu như sau:

Thùng \(I\) chứa các quả bóng được đánh số \(1;2;3;4\). Thùng \(II\) chứa các quả bóng (ảnh 1)

Gọi \(E\) là biến cố quả bóng lấy ra ở thùng \(I\) được đánh số lớn hơn quả bóng lấy ra ở

thùng II. Dựa vào bảng, ta có \(n(\Omega ) = 16,n(E) = 6\).

Vậy xác suất của biến cố \(E\) là: \(P(E) = \frac{{n(E)}}{{n(\Omega )}} = \frac{6}{{16}} = \frac{3}{8}\).