Thực hiện phép lai P ♀\[\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d} \times \]♂\[\frac{{Ab}}{{ab}}{X^D}Y\], thu được\[{F_1}\]. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và k
Đáp án: a – Sai, b – Đúng, c – Đúng, d – Đúng
a) Sai.
Xét phép lai P ♀\[\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d} \times \]♂\[\frac{{Ab}}{{ab}}{X^D}Y = \left( {\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{ab}}} \right)\left( {{X^D}{X^d} \times {X^D}Y} \right)\]
Phép lai \[\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{ab}}\] tao ra tối đa 7 kiểu gene ( giới cái hoán vị).
Phép lai \[{X^D}{X^d} \times {X^D}Y \to {X^D}{X^D}:{X^D}Y:{X^D}{X^d}:{X^d}Y\] tạo ra 4 kiểu gene.
\[ \Rightarrow \]Số kiểu gene tối đa được tạo ra từ phép lai trên là \[7 \times 4 = 28.\]
b) Đúng.
Nếu tần số hoán vị gene là 20% thì ta có:
Cơ thể cái tạo ra \[0,4\underline {AB} :0,4\underline {ab} :0,1\underline {Ab} :0,1\underline {aB} .\]
Cơ thể đực \[0,5\underline {Ab} :0,5\underline {ab} .\]
\[ \Rightarrow \]Đời con có kiểu hình trội về 3 tính trạng: \[\left( {0,4 + 0,5 \times 0,1} \right) \times 0,75 = 0,3375 = 33,75\% .\]
c) Đúng.
Cơ thể có kiểu hình lặn cả ba tính trạng chiếm tỉ lệ là 3,75% \[ \Rightarrow \]\[\frac{{ab}}{{ab}} = 0,0375:0,25 = 15\% .\]
\[ \Rightarrow \]Tỉ lệ giao tử ab ở giới cáo là \[0,15:0,5 = 0,3 \Rightarrow \] Tần số hoán vị là \[\left( {0,5 - 0,3} \right) \times 2 = 0,4 = 40\% .\]
d) Đúng.
Nếu không có hoán vị gene thì ta có số cá thể có kiểu hình trội về 2 trong ba tính trạng là \[0,5 \times 0,25 + 0,5 \times 0,75 = 0,3125 = 31,25\% .\]