Thực hành tính dung tích toàn phổi chuẩn a) Nhiệm vụ Sử dụng công thức đã nêu, từng học sinh tính dung tích toàn
Dựa vào công thức tính dung tích toàn phổi chuẩn (đơn vị tính: mi-li-lít) của nam và nữa trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi như sau:
- Dung tích toàn phổi chuẩn đối với nam là: 30,71H + 29,35W – 2 545;
- Dung tích toàn phổi chuẩn đối với nam là: 30H + 31,31W – 2 536.
Trong đó: H là chiều cao (đơn vị: cm), W là cân nặng (đơn vị: kg).
a) Tùy theo người thân trong mỗi gia đình có chiều cao và cân nặng khác nhau nên sẽ có Trong gia đình em có em gái là Linh (9 tuổi) và em trai Trung (12 tuổi)
- Linh (9 tuổi) có cân nặng là 30,8 kg và chiều cao là 126,5 cm nên dung tích toàn phổi chuẩn được tính đối với nữ là:
30.126,5 + 31,31. 30,8 – 2 536 = 2 223,348 ≈ 2 223 (ml).
- Trung (12 tuổi) có cân nặng là 43,7 kg và chiều cao là 152,8 cm nên dung tích toàn phổi chuẩn được tính đối với nam là:
30,71. 152,8 + 29,35. 43,7 – 2 545 = 3 330,083 ≈ 3 330 (ml).
b) Dựa vào số liệu ở câu a, ta có bảng sau:
Họ và tên | Giới tính | Chiều cao | Cân nặng | Dung tích toàn phổi chuẩn |
Nguyễn Ngọc Linh | Nữ | 126,5 | 30,8 | 2 223 |
Nguyễn Thành Trung | Nam | 152,8 | 43,7 | 3 330 |
Ta so sánh dung tích toàn phổi trong thực tế đo được với dung tích phổi chuẩn, từ đó có biện pháp bảo vệ sức khỏe phổi.
