Thông tin di truyền được mã hóa trong trình tự mạch khuôn của gene bởi các bộ ba mã hóa (triplet)
28/35
Thông tin di truyền được mã hóa trong trình tự mạch khuôn của gene bởi các bộ ba mã hóa (triplet). Quá trình biểu hiện gene gồm 2 giai đoạn chủ yếu trong đó mạch khuôn của gene được dùng để phiên mã tạo mRNA chứa các codon mã hoá, phân tử mRNA này lại được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã tạo ra chuỗi polypeptide. Bảng sau đây cho thấy một số codon quy định các amino acid tương ứng.

Xét đoạn gene nằm ở vùng mã hóa của một gene cấu trúc ở một loài vi khuẩn có trình tự nucleotide như sau:
Mạch 1: ATG GCA CAT AGA CAG TGG GCG CCT ATT AAA CCG
Mạch 2: TAC CGT GTA TCT GTC ACC CGC GGA TAA TTT GGC
Vị trí cặp nucleotide: 1 3 9 18 33
Biết rằng mũi tên tượng trưng cho enzyme phiên mã cũng như chiều di chuyển của nó trên gene. Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?
Nếu đột biến xảy ra làm mất cặp nucleotide ở vị trí số 3 thì chuỗi polypeptide do gene này mã hóa có thể không ảnh hưởng gì.
Đoạn trình tự mRNA tạo ra có dạng: AUG GCA CAU AGA CAG UGG GCG CCA AUU AAU CCG
Mạch 2 được dùng làm khuôn cho quá trình phiên mã.
Chuỗi polypeptide mà đoạn mRNA tạo ra mã hóa có trình tự các amino acid là fMet – Ala – His - Arg – Gln - Trp - Ala - Pro - Ile - Lys - Pro
| 3a | 3b | 3c | 3d |
| S | S | D | D |