Trắc nghiệm Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối lớp 9 (có đáp án - phần 2)

Thống kê về phần trăm khối lượng các loại hoa quả bán được trong một tháng của một cửa hàng được ghi lại như sau: \[25\% \] khối lượng bán được là Cam

13/15

Thống kê về phần trăm khối lượng các loại hoa quả bán được trong một tháng của một cửa hàng được ghi lại như sau: \[25\% \] khối lượng bán được là Cam; \[32\% \] khối lượng bán được là Xoài; \[10\% \] là Thanh Long; còn lại là Ổi. Biết tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là \[200\] kg. Khi đó khối lượng Ổi đã bán là

\[133\] kg.

\[66\] kg.

\[33\] kg.

\[166\] kg.

Giải thích

Chọn B

Gọi \[{m_4}\] (kg) là khối lượng Ổi bán được trong tháng đó và \[{f_4}\;\,\,\left( \%  \right)\] là tần số tương đối của khối lượng bán được là Ổi.

Vì tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là \[200\] kg nên ta có \[n = 200\] (kg).

Tần số tương đối của khối lượng Ổi bán được trong một tháng là:

\[100\%  - 25\%  - 32\%  - 10\%  = 33\% .\]

Tức là, \[{f_4} = 33\% .\]

Suy ra \[{m_4} = 200 \cdot 33\%  = 66\] (kg).

Do đó khối lượng Ổi đã bán là \[66\] kg.