Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 7)

Thống kê lại thu nhập trong một tháng của nhân viên hai công ty A và B (đơn vị: triệu đồng) được thể hiện trong biểu đồ dưới đây

16/22

Thống kê lại thu nhập trong một tháng của nhân viên hai công ty A và B (đơn vị: triệu đồng) được thể hiện trong biểu đồ dưới đây

Thống kê lại thu nhập trong một tháng của nhân viên hai công ty A và B (đơn vị: triệu đồng) được thể hiện trong biểu đồ dưới đây (ảnh 1)

a) Có 14 nhân viên của công ty A thu nhập từ 17 triệu đồng đến 21 triệu đồng trong một tháng.

b) Thu nhập trung bình mỗi tháng của nhân viên công ty A cao hơn nhân viên công ty B.

c) Nếu so sánh về phương sai thì thu nhập mỗi tháng của nhân viên công ty A ít phân tán hơn nhân viên công ty B.

d) Nếu so sánh về khoảng tứ phân vị thì thu nhập trung bình mỗi tháng của công ty B đồng đều hơn công ty A.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

Từ biểu đồ ta có bảng mẫu số liệu của công ty A, B là

Thu nhập

\(\left[ {5;9} \right)\)

\(\left[ {9;13} \right)\)

\(\left[ {13;17} \right)\)

\(\left[ {17;21} \right)\)

\(\left[ {21;25} \right)\)

Giá trị đại diện

\(7\)

\(11\)

\(15\)

\(19\)

\(23\)

Số nhân viên công ty A

\(12\)

\(45\)

\(16\)

\(14\)

\(7\)

Số nhân viên công ty B

\(16\)

\(40\)

\(29\)

\(15\)

\(12\)

a) Có 14 nhân viên của công ty A thu nhập từ 17 triệu đồng đến 21 triệu đồng trong một tháng.

b) Ta có \(\overline {{x_A}} = \frac{{12 \cdot 7 + 45 \cdot 11 + 16 \cdot 15 + 14 \cdot 19 + 7 \cdot 23}}{{94}} \approx 13,26\).

\(\overline {{x_B}} = \frac{{16 \cdot 7 + 40 \cdot 11 + 29 \cdot 15 + 15 \cdot 19 + 12 \cdot 23}}{{112}} \approx 13,82\).

\(\overline {{x_B}} > \overline {{x_A}} \) nên thu nhập trung bình mỗi tháng của nhân viên công ty B cao hơn nhân viên công ty A.

c) \(s_A^2 = \frac{{12 \cdot {7^2} + 45 \cdot {{11}^2} + 16 \cdot {{15}^2} + 14 \cdot {{19}^2} + 7 \cdot {{23}^2}}}{{94}} - 13,{26^2} \approx 19,81\).

\(s_B^2 = \frac{{16 \cdot {7^2} + 40 \cdot {{11}^2} + 29 \cdot {{15}^2} + 15 \cdot {{19}^2} + 12 \cdot {{23}^2}}}{{112}} - 13,{82^2} = 22,5076\).

\(s_A^2 < s_B^2\) nên nếu so sánh về phương sai thì thu nhập mỗi tháng của nhân viên công ty A ít phân tán hơn nhân viên công ty B.

d) Xét mẫu số liệu công ty A.

\({Q_1} = 9 + \frac{{\frac{{94}}{4} - 12}}{{45}} \cdot \left( {13 - 9} \right) = \frac{{451}}{{45}}\); \({Q_3} = 13 + \frac{{\frac{{90 \cdot 3}}{4} - 57}}{{16}} \cdot \left( {17 - 13} \right) = \frac{{125}}{8}\).

Suy ra \({\Delta _{{Q_A}}} = \frac{{125}}{8} - \frac{{451}}{{45}} \approx 5,603\).

Xét mẫu số liệu công ty B

\({Q_1} = 9 + \frac{{\frac{{112}}{4} - 12}}{{45}} \cdot \left( {13 - 9} \right) = \frac{{469}}{{45}}\); \({Q_3} = 13 + \frac{{\frac{{112 \cdot 3}}{4} - 56}}{{29}} \cdot \left( {17 - 13} \right) = \frac{{713}}{{29}}\).

Suy ra \({\Delta _{{Q_B}}} = \frac{{713}}{{29}} - \frac{{469}}{{45}} \approx 14,164\).

\({\Delta _{{Q_A}}} < {\Delta _{{Q_B}}}\) nên so sánh về khoảng tứ phân vị thì thu nhập trung bình mỗi tháng của công ty B đồng đều hơn công ty A.