Thời gian tập luyện trong ngày (tính theo giờ) của 39 vận động viên được ghi lại ở bảng sau:
Giải thích
Thời gian tập luyện (giờ) | \(\left[ {0;\,2} \right)\) | \(\left[ {2;\,4} \right)\) | \(\left[ {\,4;\,6} \right)\) | \(\left[ {6;\,8} \right)\) | \(\left[ {8;\,10} \right)\) |
Giá trị đại diện | 1 | 3 | 5 | 7 | 9 |
Số vận động viên | 3 | 8 | 12 | 12 | 4 |
a) [VD] Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là \(7,04\).
Ta có \(\frac{{3.n}}{4} = \frac{{3.39}}{4} = 29,25 \Rightarrow {Q_3} \in \left[ {6;\,8} \right)\).
.\({Q_3} = 6 + \frac{{29,25 - \left( {3 + 8 + 12} \right)}}{{12}}.2 = 6,25\).
b) [TH] Số trung bình cộng của mẫu số liệu
\(\overline x = \frac{{1.3 + 3.8 + 5.12 + 7.12 + 9.4}}{{39}} = \frac{{69}}{{13}} \simeq 5,31\).
c) [NB] Bảng tần số ghép nhóm trên có \(5\) nhóm.
d) [TH] Giá trị đại diện nhóm \(\left[ {6;\,8} \right)\) là \(7\).