This trend has become (35) _____ attractive to travelers who wish to protect natural habitats while exploring new destinations.
Giải thích
A. remarkable (adj): đáng chú ý, xuất chúng.
B. remarkably (adv): một cách đáng chú ý, đặc biệt.
C. remarked (v-ed): đã nhận xét.
D. remark (v/n): nhận xét.
Phía trước khoảng trống là động từ nối “become” (trở nên), phía sau là tính từ “attractive” (hấp dẫn). Theo quy tắc ngữ pháp, ta cần một trạng từ (adv) đứng trước để bổ nghĩa mức độ cho tính từ đó.
Chọn B. remarkably
→ This trend has become remarkably attractive to travelers...
Dịch nghĩa: Xu hướng này đã trở nên hấp dẫn đặc biệt (một cách đáng chú ý) đối với những du khách...