Bài tập Vị trí vân sáng, vân tối - Khoảng vân lớp 11 (có lời giải)

Thí nghiệm giao thoa Y-âng được thực hiện với ánh sáng trắng có bước sóng từ \(0,38{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) đến \(0,76{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) (\(a = 1{\rm{ mm}},D = 1{\rm{ m}}\)):

16/30

Thí nghiệm giao thoa Y-âng được thực hiện với ánh sáng trắng có bước sóng từ \(0,38{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) đến \(0,76{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) (\(a = 1{\rm{ mm}},D = 1{\rm{ m}}\)):

a

Tại vị trí vân sáng trung tâm, tất cả các bức xạ đều cho vân sáng nên có màu trắng.

ĐúngSai
b

Bề rộng quang phổ bậc 1 (khoảng cách từ vân sáng đỏ bậc 1 đến vân sáng tím bậc 1 cùng phía) bằng \(0,38{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ vân sáng tím bậc 2 đến vân sáng đỏ bậc 2 là \(0,76{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
d

Vùng phủ nhau giữa quang phổ bậc 2 và quang phổ bậc 3 có bề rộng bằng \(0,38{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng - Vân trung tâm ứng với \(k = 0\) cho tất cả các màu nên tổng hợp thành màu trắng.

b) Đúng - \(\Delta {x_1} = \frac{{({\lambda _d} - {\lambda _t})D}}{a} = \frac{{(0,76 - 0,38) \cdot 1}}{1} = 0,38{\rm{ mm}}\).

c) Đúng - \(\Delta {x_2} = 2 \cdot \Delta {x_1} = 2 \cdot 0,38 = 0,76{\rm{ mm}}\).

d) Đúng - \({x_{d2}} = 2 \cdot 0,76 = 1,52{\rm{ mm}}\); \({x_{t3}} = 3 \cdot 0,38 = 1,14{\rm{ mm}} \Rightarrow \) Độ chồng phủ = \(1,52 - 1,14 = 0,38{\rm{ mm}}\).