They will learn to respect (13) ______ while supporting their own arguments with clear reasons and examples.
A. other: (những người/vật) khác (tính từ, bắt buộc phải đi kèm danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).
B. the others: những (người/vật) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm).
C. another: một (người/vật) khác (tính từ/đại từ, đi kèm danh từ đếm được số ít).
D. others: những (người/vật) khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ, mang ý nghĩa chung chung).
Khoảng trống đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ “respect” (tôn trọng). Phía sau khoảng trống không có danh từ nào, nên ta phải dùng đại từ “others” mang nghĩa chung chung là “tôn trọng những người khác”.
Chọn D. others
→ They will learn to respect others while supporting their own arguments...
Dịch nghĩa: Các em sẽ học được cách tôn trọng những người khác trong khi vẫn bảo vệ được các lập luận của riêng mình...