They need to think about fuel, speed, passengers, and (10) ______ things, all at the same time.
Giải thích
Kiến thức về lượng từ
A. another + N(đếm được số ít): một cái khác/ người khác
B. other + N(không đếm được)/ N(s/es): những cái khác/ người khác
C. others: những cái khác/ người khác – dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ
D. the other: cái còn lại/ người còn lại trong hai cái/ hai người – dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ
- Sau chỗ trống là một danh từ đếm được số nhiều things => chỉ có other dùng được.
Dịch: Họ cần phải nghĩ về nhiên liệu, tốc độ, hành khách và những thứ khác, tất cả cùng một lúc.
Chọn B.