There he discovered Tiger brand running shoes
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Chỗ trống cần bổ nghĩa cho Tiger brand running shoes trước dấu phẩy.
A. Cả hai động từ ‘manufactured’ và ‘known’ đều chia ở dạng rút gọn MĐQH – chuyển động từ về dạng Vp2/V-ed khi mang nghĩa bị động → diễn đạt ngắn gọn, truyền đạt đủ ý
B. Cấu trúc phân từ hoàn thành having + Vp2/V-ed dùng để diễn tả hành động xảy ra trước hành động trong mệnh đề chính → theo lý thuyết có thể hiểu là hãng giày được sản xuất trước khi Philip biết đến nó, tuy nhiên cách diễn đạt như vậy là dài dòng không cần thiết vì cấu trúc having + Vp2/V-ed có ý nhấn mạnh hệ quả của hành động trước ảnh hưởng hành động sau.
C. ‘whose’ theo sau bởi 1 danh từ, tuy nhiên ở vế sau ‘and was manufactured’ là động từ nên đáp án này đang bị sai ngữ pháp.
D. Thiếu đại từ quan hệ ‘which’ đứng trước mệnh đề để tạo thành mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ ‘Tiger brand running shoes’ phía trước.
Dịch: Ở đó, ông biết đến giày chạy bộ thương hiệu Tiger do công ty Onitsuka (nay đã đổi tên thành Asics) sản xuất.
Chọn A.