Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,30 mg/L. Một mẫu nước dùng nghiên cứu có hàm lượng sắt cao gấp 44,8 lần ngưỡng cho phép. Giả thiết sắt trong m
Hàm lượng sắt tối đa cho phép là 0,30 mg/L.
Mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 44,8 lần, nên hàm lượng sắt ban đầu là:
0,30 × 44,8 = 13,44 mg/L
Cần đưa hàm lượng sắt về ngưỡng 0,30 mg/L, nên lượng sắt cần tách khỏi mỗi lít nước là:
13,44 − 0,30 = 13,14 mg/L
Thể tích nước là 10 m³ = 10000 L.
Khối lượng sắt cần tách là:
13,14 × 10000 = 131400 mg = 131,4 g
Số mol nguyên tử Fe cần tách:
nFe = 131,4 : 56 ≈ 2,346 mol
Gọi số mol Fe₂(SO₄)₃ là x mol.
Theo đề, tỉ lệ mol Fe₂(SO₄)₃ : FeSO₄ = 1 : 8, nên số mol FeSO₄ là 8x mol.
Tổng số mol nguyên tử Fe là: 2x + 8x = 10x
Suy ra: 10x = 2,346
x = 0,2346 mol
Lượng Ca(OH)₂ cần cho FeSO₄:
Theo phản ứng: 4FeSO₄ + 4Ca(OH)₂ + O₂ + 2H₂O → 4Fe(OH)₃ + 4CaSO₄
Tỉ lệ mol FeSO₄ : Ca(OH)₂ = 1 : 1.
Số mol Ca(OH)₂ cần cho FeSO₄ là: 8x mol
Lượng Ca(OH)₂ cần cho Fe₂(SO₄)₃:
Fe₂(SO₄)₃ + 3Ca(OH)₂ → 2Fe(OH)₃ + 3CaSO₄
Tỉ lệ mol Fe₂(SO₄)₃ : Ca(OH)₂ = 1 : 3.
Số mol Ca(OH)₂ cần cho Fe₂(SO₄)₃ là:
3x mol
Tổng số mol Ca(OH)₂ cần phản ứng:
8x + 3x = 11x = 11 × 0,2346 ≈ 2,581 mol
Khối lượng Ca(OH)₂ đã phản ứng: mCa(OH)₂ = 2,581 × 74 ≈ 191 g
Theo đề, lượng Ca(OH)₂ đã phản ứng bằng 70% khối lượng vôi tôi cần đưa vào:
191 = 70%.m
m = 191 : 0,70 ≈ 273 g
Đáp án: 273.