Giải SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 7: Di truyển học Mendel và mở rộng học thuyết Mendel có đáp án

Theo lí thuyết, các phát biểu về kết quả của F1 sau đây là đúng hay sai?

16/26

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbCcDd × AaBbCcDd thu được F1. Theo lí thuyết, các phát biểu về kết quả của F1 sau đây là đúng hay sai?

a) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256.

b) Có thể có tối đa 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên.

c) Tỉ lệ có kiểu gene giống bố mẹ là 1/16.

d) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 3/4.

e) Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên.

0/3000 ký tự
Giải thích

Lời giải:

Đáp án đúng là: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai; e) Đúng.

- Mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn.

- P: AaBbCcDd × AaBbCcDd → Đời con mỗi cặp gene đều cho ra tỉ lệ kiểu hình là ¾ trội : ¼ lặn.

a) Sai.

- Các kiểu gene quy định 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con gồm: A-B-ccdd, A-bbC-dd, A-bbccD-, aaB-C-dd, aaB-ccD-, aabbC-D-.

→ Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ:

A-B-ccdd + A-bbC-dd + A-bbccD- + aaB-C-dd + aaB-ccD- + aabbC-D-

\[ = 6 \times \frac{3}{4} \times \frac{3}{4} \times \frac{1}{4} \times \frac{1}{4} = \frac{{27}}{{128}}.\]

b) Sai.

Aa × Aa → 2 dòng thuần AA, aa.

Bb × Bb → 2 dòng thuần BB, bb.

Cc × Cc → 2 dòng thuần CC, cc.

Dd × Dd → 2 dòng thuần DD, dd.

Có thể có tối đa 2 × 2 × 2 × 2 = 16 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên.

c) Đúng.

Aa × Aa → Đời con có 2/4 Aa.

Bb × Bb → Đời con có 2/4 Bb.

Cc × Cc → Đời con có 2/4 Cc.

Dd × Dd → Đời con có 2/4 Dd.

Tỉ lệ có kiểu gene giống bố mẹ (AaBbCcDd) : \[\frac{2}{4} \times \frac{2}{4} \times \frac{2}{4} \times \frac{2}{4} = \frac{1}{{16}}.\]

d) Sai.

Aa × Aa → Đời con có 3/4 A-.

Bb × Bb → Đời con có 3/4 B-.

Cc × Cc → Đời con có 3/4 C-.

Dd × Dd → Đời con có 3/4 D-.

Tỉ lệ con có kiểu hình giống bố mẹ (4 tính trạng trội = A-B-C-D-) :

\[\frac{3}{4} \times \frac{3}{4} \times \frac{3}{4} \times \frac{3}{4} = \frac{{81}}{{256}}.\]

Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ:

\[1 - (A - B - C - D - ) = 1 - \frac{{81}}{{256}} = \frac{{175}}{{256}}.\]

e) Đúng.

AaBbCcDd tạo ra 24 = 16 loại giao tử → 16 × 16 = 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên.