Theo lí thuyết, các phát biểu về kết quả của F1 sau đây là đúng hay sai?
Lời giải:
Đáp án đúng là: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai; e) Đúng.
- Mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn.
- P: AaBbCcDd × AaBbCcDd → Đời con mỗi cặp gene đều cho ra tỉ lệ kiểu hình là ¾ trội : ¼ lặn.
a) Sai.
- Các kiểu gene quy định 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con gồm: A-B-ccdd, A-bbC-dd, A-bbccD-, aaB-C-dd, aaB-ccD-, aabbC-D-.
→ Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ:
A-B-ccdd + A-bbC-dd + A-bbccD- + aaB-C-dd + aaB-ccD- + aabbC-D-
\[ = 6 \times \frac{3}{4} \times \frac{3}{4} \times \frac{1}{4} \times \frac{1}{4} = \frac{{27}}{{128}}.\]
b) Sai.
Aa × Aa → 2 dòng thuần AA, aa.
Bb × Bb → 2 dòng thuần BB, bb.
Cc × Cc → 2 dòng thuần CC, cc.
Dd × Dd → 2 dòng thuần DD, dd.
→ Có thể có tối đa 2 × 2 × 2 × 2 = 16 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên.
c) Đúng.
Aa × Aa → Đời con có 2/4 Aa.
Bb × Bb → Đời con có 2/4 Bb.
Cc × Cc → Đời con có 2/4 Cc.
Dd × Dd → Đời con có 2/4 Dd.
→ Tỉ lệ có kiểu gene giống bố mẹ (AaBbCcDd) là: \[\frac{2}{4} \times \frac{2}{4} \times \frac{2}{4} \times \frac{2}{4} = \frac{1}{{16}}.\]
d) Sai.
Aa × Aa → Đời con có 3/4 A-.
Bb × Bb → Đời con có 3/4 B-.
Cc × Cc → Đời con có 3/4 C-.
Dd × Dd → Đời con có 3/4 D-.
→ Tỉ lệ con có kiểu hình giống bố mẹ (4 tính trạng trội = A-B-C-D-) là:
\[\frac{3}{4} \times \frac{3}{4} \times \frac{3}{4} \times \frac{3}{4} = \frac{{81}}{{256}}.\]
→ Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹlà:
\[1 - (A - B - C - D - ) = 1 - \frac{{81}}{{256}} = \frac{{175}}{{256}}.\]
e) Đúng.
AaBbCcDd tạo ra 24 = 16 loại giao tử → Có 16 × 16 = 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên.