Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Lời giải:
Đáp án đúng là: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
- Quy ước gene: A – thân cao > a – thân thấp; B – chín sớm > b – chín muộn.
- (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình → P dị hợp 2 cặp gene.
- P dị hợp 2 cặp gene; F1 có53,24% số cây thân cao, chín sớm (A-B-) → (aa, bb) = 53,24% - 50% = 3,24% → ab = \(\sqrt {3,24\% } = 0,18\) → ab là giao tử hoán vị → Kiểu gene của P là: \(\frac{{Ab}}{{aB}}(f = 0,18 \times 2 = 36\% ) \to \)Tỉ lệ các giao tử được tạo ra từ P là: Ab = aB = 0,5 – 0,18 = 0,32; AB = ab = 0,18.
a) Đúng.Ở F1, kiểu hình thân cao, chín sớm thuần chủng\(\left( {\frac{{AB}}{{AB}}} \right)\)chiếm tỉ lệ bằng kiểu gene \(\left( {\frac{{ab}}{{ab}}} \right)\)= 3,24%.
b) Đúng.Ở F1, kiểu hình thân thấp, chín sớm thuần chủng\(\left( {\frac{{aB}}{{aB}}} \right)\)chiếm tỉ lệ là 0,32 × 0,32 = 10,24%.
c) Đúng. Ở F1, tổng số cá thể đồng hợp hai cặp gene chiếm tỉ lệ là:
\(\frac{{AB}}{{AB}} + \frac{{aB}}{{aB}} + \frac{{Ab}}{{Ab}} + \frac{{ab}}{{ab}} = 3,24\% \times 2 + 10,24 \times 2 = 26,96\% .\)
d) Sai.Ở F1, tổng số cá thể dị hợp một cặp gene chiếm tỉ lệ là:
\(\frac{{AB}}{{aB}} + \frac{{Ab}}{{ab}} + \frac{{AB}}{{Ab}} + \frac{{aB}}{{ab}} = 4 \times (0,18 \times 0,32 \times 2) = 46,08\% .\)