then I went along to an engineering class and realised I (5) ______ my niche.
Kiến thức về thì động từ
- Quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ, hành động diễn ra trước chia quá khứ đơn.
- Trước chỗ trống có hành động ‘realised’ xảy ra trong quá khứ đơn, hành động tìm thấy môn học phù hợp phải xảy ra trước khi nhận ra điều đó.
=> Cần dùng QKHT để thể hiện thứ tự thời gian. Cấu trúc: S + had + Vp2.
A. found: quá khứ đơn => sai vì không thể hiện rõ thứ tự trước-sau giữa hai sự kiện.
B. would find: chỉ dự đoán tương lai trong quá khứ => nghĩa không phù hợp.
C. had been finding: quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh quá trình kéo dài, không phù hợp với hành động ‘tìm thấy’ kết thúc ngay tại thời điểm đó.
Dịch: Thế rồi tôi thử đến một lớp kỹ thuật và nhận ra đã tìm thấy đúng lĩnh vực dành cho mình rồi.
Chọn D.