The train is late. It must be due to a delay.
Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn
Dịch: Tàu hỏa đến muộn. Chắc hẳn là do bị trì hoãn.
→ “Must” có thể dùng trong câu phỏng đoán hoặc để kết luận rằng điều gì đó là chắc chắn hoặc rất có khả năng xảy ra ở hiện tại.
A. Sự chậm trễ của tàu hỏa chắc chắn là do bị trì hoãn. → Đúng. Trạng từ “certainly” chỉ sự phỏng đoán mang tính chắc chắn.
B. Nếu tàu hỏa đến muộn thì chắc phải do bị trì hoãn. → Sai nghĩa. Ở đây đang giả thiết nếu tàu hỏa đến muộn, nhưng trên thực tế tàu hỏa đã đến muộn rồi.
C. Tàu hỏa đến muộn, vì vậy chắc chắn là bị trì hoãn. → Sai nghĩa. Câu gốc phỏng đoán lí do tàu hỏa đến muộn có thể do bị trì hoãn, chứ không phải chắc chắc 100%, có thể do lí do khác nữa.
D. Sự trì hoãn chắc hẳn đã khiến tàu hỏa đến muộn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: must have Vp2/V-ed: chắc hẳn đã làm gì đó trong quá khứ, dùng để phỏng đoán mang tính chắc chắn 1 sự việc đã diễn ra trong quá khứ. Tuy nhiên câu gốc chỉ là phỏng đoán 1 sự việc có khả năng sẽ xảy ra ở hiện tại.
Chọn A.