The soccer player lives in this building. You interviewed him yesterday. (WHOM) → The soccer player ___________________________________________________________.
Giải thích
The soccer player whom you interviewed yesterday lives in this building.
- Câu sau bổ sung thông tin cho “soccer player” (Cầu thủ bóng đá) → câu sau là mệnh đề quan hệ, đứng ngay sau “soccer player” để bổ nghĩa.
- “him” là người – chỉ cầu thủ bóng đá, làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ (“You interviewed him”) → sử dùng đại từ quan hệ “whom” để thay thế cho tân ngữ chỉ người.
Dịch:Cầu thủ bóng đá mà bạn phỏng vấn hôm qua sống trong tòa nhà này.