The smell of street food in The Night Market is _____”, Julia said.
Giải thích
mouth-watering
- Ngữ cảnh: Julia đang khen đặc điểm mùa hương đồ ăn đường phố.
- Cấu trúc để miêu tả đặc điểm/tính chất đối tượng: S + to be + adj
- Trước chỗ trống đã có động từ “to be” là “is” → cần tính từ chỉ đặc điểm, hương vị món ăn
→ chọn “mouth-watering” (thường dùng chomùi, món ăn, hình ảnh khiến thèm).
Dịch: Julia nói: “Mùi thơm của đồ ăn đường phố ở Chợ Đêm thật hấp dẫn”.