The phrase “revenue-sharing models” in paragraph 5 could be best replaced by ______.
Cụm từ “revenue-sharing models” trong đoạn 5 có thể được thay thế phù hợp nhất bằng ______.
revenue-sharing models: những mô hình chia sẻ doanh thu
A. methods that reduce TV profits for broadcasters and producers: các phương thức làm giảm lợi nhuận của các đài truyền hình và nhà sản xuất
B. systems in which income from texting is distributed among multiple stakeholders: các hệ thống trong đó thu nhập từ việc nhắn tin được phân chia cho nhiều bên liên quan
C. schemes dividing revenue between operators, producers, and broadcasters: các cơ chế chia doanh thu giữa nhà mạng, nhà sản xuất và đài truyền hình
D. strategies that prevent viewers from participating in interactive TV: các chiến lược ngăn cản khán giả tham gia vào truyền hình tương tác
→ revenue-sharing models = systems in which income from texting is distributed among multiple stakeholders
Thông tin: Learning from this, companies such as Orange now offer transparent revenue-sharing models, encouraging the growth of mobile-based interactive services. (Rút kinh nghiệm từ điều đó, các công ty như Orange hiện nay cung cấp những mô hình chia sẻ doanh thu minh bạch hơn, từ đó thúc đẩy sự phát triển của các dịch vụ tương tác dựa trên điện thoại di động.)
Chọn B.