The package hasn’t arrived yet. It must be delayed.
Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn
Dịch: Gói hàng vẫn chưa đến. Nó chắc phải bị chậm trễ.
→ “Must” có thể dùng trong câu phỏng đoán hoặc để kết luận rằng điều gì đó là chắc chắn hoặc rất có khả năng xảy ra ở hiện tại.
A. Sự chậm trễ của gói hàng là chắc chắn vì nó vẫn chưa đến. → Sai nghĩa. Gói hàng được phỏng đoán bị chậm trễ chứ không phải chắc chắn đã bị chậm trễ (is certain). Cấu trúc: since + clause: bởi vì
B. Chắc chắn rằng gói hàng bị chậm trễ vì nó vẫn chưa đến. → Sai nghĩa. Gói hàng được phỏng đoán bị chậm trễ chứ không phải chắc chắn đã bị chậm trễ. Cấu trúc: It’s certain that + clause: chắc chắn rằng…
C. Gói hàng chắc phải bị chậm trễ vì nó vẫn chưa đến. → Đúng. Cấu trúc: as/because + clause: bởi vì
D. Vì gói hàng chưa đến, nên nó chắc chắn bị chậm trễ. → Sai nghĩa. Gói hàng được phỏng đoán bị chậm trễ chứ không phải chắc chắn đã bị chậm trễ (is definitely delayed). Cấu trúc: since + clause: bởi vì
Chọn C.