The ice is melting. The river is going to flood.
Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn
Dịch: Băng đang tan. Con sông sắp bị ngập.
→ Thì tương lai gần dùng để diễn tả 1 sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai.
A. Con sông sẽ không bị ngập trừ khi băng tiếp tục tan nhanh.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc câu điều kiện loại 1: Unless + S + V (HTĐ/thể khẳng định) + O, S + will/can + V-inf + O: Dùng để dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
B. Băng tan sẽ khiến con sông chảy nhanh hơn.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: make sb/sth do sth: khiến ai/cái gì làm gì
C. Băng tan có thể khiến con sông bị ngập.
→ “Could” mang ý nghĩa phỏng đoán một sự việc có khả năng xảy ra trong tương lai.
D. Con sông sẽ khô cạn mặc dù băng đang tan.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: even though + clause: mặc dù
Chọn C.