The defendant’s lawyer argued that his past offenses were (RELATE) to this case.
Giải thích
Đáp án. irrelevant
Giải thích:
Tính từ của relate (liên quan) là relevant. Tuy nhiên, xét về logic nghĩa của câu thì ta cần tính từ ngược nghĩa của relevant là irrelevant (không liên quan).
Dịch nghĩa:Luật sư của bị cáo tranh luận rằng các hành vi phạm tội trong quá khứ của anh ta không liên quan đến vụ án này.