The camp (2) ______ under the supervision of the Ministry of Education and Youth Development unites aspiring young leaders from various provinces to cultivate essential life competencies.
Trong câu, động từ chính là “unites”, nên phần đứng trước nó là cụm bổ nghĩa cho danh từ “The camp”. Cụm “under the supervision of …” cho thấy trại hè được giám sát bởi một đơn vị → Cần dùng mệnh đề quan hệ ở thể bị động, có dạng “which is + V past participle”, được rút gọn còn V past participle.
A. “which organizes” là mệnh đề chủ động, không phù hợp vì “the camp” không phải chủ thể giám sát → Sai
B. “being organized” ở dạng tiếp diễn, không phù hợp với văn phong giới thiệu chương trình → Sai
C. “organizing” ở dạng chủ động, trong khi “the camp” không thể tự giám sát → Sai
D. “organized” được rút gọn từ mệnh đề quan hệ ở dạng bị động “which is organized” → Đúng
→ The camp organized under the supervision of the Ministry of Education and Youth Development unites aspiring young leaders from various provinces to cultivate essential life competencies. (Trại được tổ chức dưới sự giám sát của Bộ Giáo dục và Phát triển Thanh niên, quy tụ những nhà lãnh đạo trẻ đầy khát vọng đến từ nhiều tỉnh thành khác nhau nhằm bồi dưỡng các năng lực sống thiết yếu.)
Chọn D.