Tế bào viền bài tiết HCl qua bơm chuyên biệt nằm trên màng đỉnh. Cơ chế bài tiết acid ( ) của tế bào viền bao gồm một chuỗi các trao đổi chất hoá học qua màng đáy, mà cuối cùng là sự trao đổi
- Đồ thị A: thể hiện sự thay đổi nồng độ của ion Giải thích: + Bình thường, với trò cân bằng điện giải duy trì nồng độ trong dịch vị tương đối cao (khoảng 130mM) để cân bằng với các ion H+, Na+, K+ => cao hơn so với nồng độ ion H+; + Mặt khác, dưới tác động kích thích gây tăng tiết dịch vị à ion được tiết qua kênh chuyên biệt ở màng đỉnh nên tốc độ tiết tăng cao (cao hơn so với tiết H+ qua ATPase) làm tăng nồng độ lên khoảng 160mM. à Đồ thị A | 0,5 |
- Đồ thị B: thể hiện sự thay đổi tốc nồng độ của ion - Giải thích: Ở điều kiện bình thường, duy trì ở nồng độ trong dịch vị thấp (khoảng 25mM). Dưới tác động của kích thích gây tăng tiết dịch vị à tốc độ tiết tăng làm tăng nhanh nồng độ trong dịch vị lên khoảng 130mMà Đồ thị B | 0,5 |
- Đồ thị C: thể hiện sự thay đổi tốc độ trao đổi ion - Giải thích: Ion được vận chuyển vào tế bào viền qua màng đáy, sau đó vận chuyển qua màng đỉnh vào dịch vị, để tạo điều kiện cho bơm đối chuyển - - ATPase àtiếp tục được bơm vào tế bào viền; mặt khác một phần K+ quay trở lại do đối chuyển với H+à mặc dù tốc độ trao đổi ion tăng nhưng nồng độ trong dịch vị chỉ tăng nhẹ à Đồ thị C | 0,5 |
- Đồ thị D: thể hiện sự thay đổi nồng độ của ion - Giải thích: Dưới tác động của kích thích gây tiết dịch vị, được vận chuyển từ dịch vị vào tế bào viền qua màng đỉnh rồi vận chuyển ra khỏi tế bào qua màng đáy qua kênh đối chuyển - - ATPase à khi tốc độ trao đổi càng cao thì nồng độ trong dịch vị càng giảm à Đồ thị D | 0,5 |
