Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 5 Global Success có đáp án - Đề 10

Task 1. Listen and number.

5/28

Task 1. Listen and number.Task 1. Listen and number. (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

3.1-A, 2-C, 3-B

Nội dung nghe: Number 1:

B: What did your family do last weekend?

G: We went on a boat trip around Ha Long Bay.

Number 2:

B: What did you do in Sydney?

G: I took a boat trip around Sydney Opera House with my family.

Number 3:

B: How do you stay healthy?

G: I drink fresh juice every day. It makes my skin beautiful.

Dịch: Số 1:

B: Cuối tuần trước gia đình bạn đã làm gì?

G: Chúng tôi đã đi du thuyền quanh Vịnh Hạ Long.

Số 2:

B: Bạn đã làm gì ở Sydney?

G: Mình đã đi thuyền quanh Nhà hát Opera Sydney cùng gia đình.

Số 3:

B: Bạn làm thế nào để giữ gìn sức khỏe?

G: Mình uống nước ép tươi mỗi ngày. Nó làm da mình đẹp hơn.

Dựa vào các bức tranh ta đánh số: 1. A, 2. C, 3. B

Audio script:

Example: 

0. Number 1: sing. Number 2: dance. Number 3: eat. Can you see numbers 1, 2, and 3 in the boxes? This is an example. Now listen and number.

---------

1. Number 1: We’ll have chicken and salad for dinner.

Number 2: We’ll have fish and carrots for lunch.

Number 3: We’ll have sandwiches and milk for breakfast.

2. Number 1: She’ll do the shopping with her mother.

Number 2: She’ll visit her grandparents at Tet.

Number 3: She’ll have a New Year party at her grandparents’ house.

3. Number 1:

B: What did your family do last weekend?

G: We went on a boat trip around Ha Long Bay.

Number 2:

B: What did you do in Sydney?

G: I took a boat trip around Sydney Opera House with my family.

Number 3:

B: How do you stay healthy?

G: I drink fresh juice every day. It makes my skin beautiful.

Dịch bài nghe:

Ví dụ:

Số 1: hát.

Số 2: nhảy.

Số 3: ăn.

Các em có nhìn thấy số 1, 2 và 3 trong các ô không? Đây là ví dụ. Bây giờ các em hãy nghe và đánh số.

1.

Số 1: Chúng ta sẽ ăn thịt gà và salad cho bữa tối.

Số 2: Chúng ta sẽ ăn cá và cà rốt cho bữa trưa.

Số 3: Chúng ta sẽ ăn bánh mì kẹp và uống sữa cho bữa sáng.

2.

Số 1: Cô ấy sẽ đi mua sắm với mẹ.

Số 2: Cô ấy sẽ thăm ông bà vào dịp Tết.

Số 3: Cô ấy sẽ tổ chức tiệc Năm Mới ở nhà ông bà.

3. Số 1:

B: Cuối tuần trước gia đình bạn đã làm gì?

G: Chúng tôi đã đi du thuyền quanh Vịnh Hạ Long.

Số 2:

B: Bạn đã làm gì ở Sydney?

G: Mình đã đi thuyền quanh Nhà hát Opera Sydney cùng gia đình.

Số 3:

B: Bạn làm thế nào để giữ gìn sức khỏe?

G: Mình uống nước ép tươi mỗi ngày. Nó làm da mình đẹp hơn.