Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Bất phương trình bậc hai một ẩn

Tập nghiệm của bất phương trình x^3 + 3x^2 − 6x lớn hơn hoặc bằng 0

9/39

Tập nghiệm của bất phương trình \({x^3} + 3{x^2} - 6x - 8 \ge 0\) là 

\[x \in \left[ { - \,4; - 1} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right).\]

\(x \in \left( { - \,4; - \,1} \right) \cup \left( {2; + \,\infty } \right).\)

\(x \in \left[ { - \,1; + \infty } \right).\)

\(x \in \left( { - \infty ; - \,4} \right] \cup \left[ { - \,1;2} \right].\)

Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Bất phương trình \[{x^3} + 3{x^2} - 6x - 8 \ge 0 \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 5x + 4} \right) \ge 0.\]

Phương trình \({x^2} + 5x + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - \,4}\\{x = - \,1}\end{array}} \right.\)\(x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 2.\)

Lập bảng xét dấu

\(x\)

\( - \infty \)

 

\( - 4\)

 

\( - 1\)

 

\(2\)

 

\( + \infty \)

\({x^2} + 5x + 4\)

 

\( + \)

\(0\)

\( - \)

\(0\)

\( + \)

\(\left| {} \right.\)

\( + \)

 

\(x - 2\)

 

\( - \)

\(\left| {} \right.\)

\( - \)

\(\left| {} \right.\)

\( - \)

\(0\)

\( + \)

 

\(\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 5x + 4} \right)\)

 

\( - \)

\(0\)

\( + \)

\(0\)

\( - \)

\(0\)

\( + \)

 

Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy rằng \[\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 5x + 4} \right) \ge 0 \Leftrightarrow x \in \left[ { - \,4; - \,1} \right] \cup \left[ {2; + \,\infty } \right).\]