Tam giác ABC nhọn có AB = 4 cm, nội tiếp đường tròn (O). Các đường cao AD và BM cắt nhau tại H. Biết góc AOB = 140 độ như hình vẽ.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Ta có \(\widehat {ADB} = \widehat {AMB} = 90^\circ \) nên hai điểm \(D\) và \(M\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(AB.\) Tức là 4 điểm \(A,B,D,M\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\) hay tứ giác \(ABDM\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AB.\)
b) Đúng. Trong đường tròn tâm \(O\), góc nội tiếp \(\widehat {ACB}\) và góc ở tâm \(\widehat {AOB}\) cùng chắn cung nhỏ \(AB\). Do đó \(\widehat {ACB} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = \frac{{140^\circ }}{2} = 70^\circ \).
c) Sai. Xét \(\Delta ADC\) vuông tại \(D\) và \(\Delta BMC\) vuông tại \(M\) có \(\widehat C\) là góc chung.
Do đó (g.g).
Từ đó ta có tỉ số \(\frac{{AD}}{{BM}} = \frac{{AC}}{{BC}}\), hay \(AD \cdot BC = BM \cdot AC\).
d) Đúng. Kẻ đường cao \(OK\) của tam giác cân \(AOB\). Khi đó đường cao \(OK\) đồng thời là đường trung tuyến và đường phân giác của \(\widehat {AOB}.\) Suy ra \(\widehat {AOK} = 70^\circ \), \(AK = 2\) cm.

Áp dụng tỉ số lượng giác cho \(\Delta OAK\) vuông tại \(K\), ta có:
\(\sin \widehat {AOK} = \frac{{AK}}{{OA}}\) do đó \(R = OA = \frac{{AK}}{{\sin \widehat {AOK}}} = \frac{2}{{\sin 70^\circ }}\).
Diện tích hình quạt tròn \(OAB\) chứa cung nhỏ \(AB\) là:
\(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi \cdot {{\left( {\frac{2}{{\sin 70^\circ }}} \right)}^2} \cdot 140}}{{360}} = \frac{{14\pi }}{{9{{\sin }^2}70^\circ }} \approx \frac{{14 \cdot 3,14}}{{9{{\sin }^2}70^\circ }} \approx 5,53\) (cm2).
